Vốn ODA là gì? Đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của nguồn vốn ODA

Vốn ODA là gì? Ưu nhược điểm của vốn ODA như nào? Tính chất vốn ODA là gì? Các hình thức của đầu tư ODA ra sao? Sự khác nhau giữa đầu tư FDI với vốn ODA là gì ưu nhược điểm? Các nguồn vốn ODA tại Việt Nam đến từ đâu? Cùng Tax Plus xem chi tiết bài viết sau nhé.

Vốn ODA là gì?

Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official Development Assistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là Hỗ trợ vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Gọi là chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay.

Von ODA Nhat Ban Tac Plus
Ngày 20/7/2022, tại trụ sở Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã diễn ra Cuộc họp đối thoại chính sách ODA Việt Nam – Nhật Bản

Nói cách khác, vốn ODA là nguồn tiền mà chính phủ, các cơ quan chính thức của các nước hoặc các tổ chức phi chính phủ, quốc tế cho các nước đang phát triển, kém phát triển vay để phát triển kinh tế – xã hội. Việt Nam là nước nhận nhiều nguồn viện trợ ODA từ các quốc gia đang phát triển, nhiều nhất là Nhật Bản.

Ông Phạm Hoàng Mai (Vụ trưởng Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho biết, Nhật Bản luôn là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu và đứng thứ nhất về cung cấp vốn vay ODA của Việt Nam. Đồng thời đề nghị, Nhật Bản tiếp tục hỗ trợ Việt Nam triển khai các dự án mà hai bên đã nhất trí thực hiện, cũng như cung cấp các khoản ODA thế hệ mới, hướng tới năm 2030 là năm Kỷ niệm 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam – Nhật Bản.

🆘 Xem thêm: Đầu tư công là gì? Những loại hình đầu tư công phổ biến ở Việt Nam

Phương thức cung cấp vốn ODA

Theo Điều 4 Nghị định 114/2021/NĐ-CP, các phương thức cung cấp vốn ODA bao gồm:

– Chương trình.

– Dự án.

– Phi dự án.

– Hỗ trợ ngân sách.

Phân loại vốn ODA

Theo khoản 19 Điều 3 Nghị định 114/2021/NĐ-CP, vốn ODA bao gồm các loại sau:

Vốn ODA không hoàn lại là khoản vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nước ngoài, được cung cấp theo hình thức dự án độc lập hoặc kết hợp với các dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài hoặc đạt ít nhất 25% đối với khoản vay không có điều kiện ràng buộc.

Phương pháp tính thành tố ưu đãi nêu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 114/2021/NĐ-CP.

Chương trình, dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA

Theo Điều 5 Nghị định 114/2021/NĐ-CP, chương trình, dự án ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm:

– Vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên sử dụng để:

+ Thực hiện chương trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội;

+ Tăng cường năng lực;

+ Hỗ trợ xây dựng chính sách, thể chế và cải cách;

+ Phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, cứu trợ thảm họa, phòng chống dịch bệnh;

+ Thích ứng với biến đổi khí hậu;

+ Tăng trưởng xanh;

+ Đổi mới sáng tạo;

+ An sinh xã hội;

+ Chuẩn bị các dự án đầu tư hoặc đồng tài trợ cho dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nhằm làm tăng thành tố ưu đãi của khoản vay.

– Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, hạ tầng kinh tế thiết yếu không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.

– Các trường hợp ưu tiên khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA của các nhà tài trợ nước ngoài theo từng thời kỳ.

🆘 Xem thêm: Cán cân thương mại là gì? Vai trò và những yếu tố ảnh hưởng đến cán cân tại VN

Ưu và nhược điểm của ODA:

1. Ưu điểm của ODA

– Nguồn ODA giúp ta phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển giáo dục, giúp cho kinh tế phát triển.

– Lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm).

– Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm).

– Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA. 

2. Nhược điểm của ODA

– Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh – quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị… Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế – chính trị – xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới).Ví dụ:

Xem thêm:  Những quy định về vốn điều lệ công ty nên biết

– Về kinh tế, nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ. Nước tiếp nhận ODA cũng được yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới của nước tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài như cho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao.

– Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thường gắn với việc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nghèo. Ví như các dự án ODA trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho các chuyên gia nước ngoài thường chiếm đến hơn 90% (bên nước tài trợ ODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao so với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới).

– Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ. Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do họ sản xuất.

– Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia.

– Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án… khiến cho hiệu quả và chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp… có thể đẩy nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần.

Ví dụ:

Trong các dự án ODA thì phần trả cho các thiết bị và chuyên gia nước tài trợ chiếm hơn 90% nguồn vốn

Nguồn vốn ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đã các sảm phẩm của họ. Cụ thế là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODA phải chấp nhận một khoản ODA là hàng hóa, dịch vụ do họ sản xuất

Xem thêm: Chứng nhận đầu tư là gì?

Nước nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường, các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thỏa thuận, đồng ý của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia

Tác động của tỷ giá hối đoái sẽ làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn lại tăng lên rất cao (ODA tính bằng ngoại tệ mạnh, nhưng đồng tiền nước nhận viện trợ thường mất giá mạnh, nhưng đồng tiền nước nhận viện trợ thường mất gí rất lớn vì vậy đến khi trả nợ, giá trị phải trả cũng rất lớn)

Ngoài ra tình trạng tham nhũng, thất thoát, lãng phí xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án….là nguy hại rất lớn cho các nước nghèo. Tính hai mặt, con dao hai lưỡi của ODA, ODA sẽ là cứu cánh cho quốc gia nghèo nếu sử dụng hiệu quả, nhưng sẽ vô cùng tai hại nếu sử dụng không hiệu quả hoặc để tình trạng tham nhũng lãng phí xảy ra.

Sự khác nhau giữa đầu tư FDI và vốn ODA là gì ưu nhược điểm:

Hiện nay Việt Nam đang tiếp nhận đầu tư FDI rất nhiều. Đây là cơ hội để nước ta phát triển kinh tế, tạo ra việc làm cho nguồn nhân lực. So với ODA thì đây là nguồn đầu tư khá hiệu quả nhưng cũng tồn tại nhiều vấn đề, đặc biệt là ô nhiễm môi trường.

1. Vốn FDI là gì?

FDI là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment). Đây là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân và công ty nước này vào nước khác thông qua thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty đầu tư sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.

Von FDI Tax Plus
Sáng 11/8, tại TPHCM, Tạp chí Nhà đầu tư tổ chức diễn đàn “Khu công nghiệp Việt Nam – 2022: Khơi thông làn sóng đầu tư mới”

Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH-ĐT) Trần Quốc Phương cho biết: Những năm gần đây, trung bình hàng năm, vốn FDI trong khu công nghiệp, khu kinh tế chiếm khoảng 35-40% tổng vốn FDI đăng ký tăng thêm của cả nước. Nếu tính riêng trong lĩnh vực chế biến, chế tạo thì vốn FDI vào Việt Nam 2022 trong khu công nghiệp, khu kinh tế chiếm 70-80% tổng vốn đăng ký cả nước. Đồng thời, khu công nghiệp, khu kinh tế đã thực sự trở thành các khu vực trọng điểm thu hút các nguồn vốn đầu tư và dự án lớn trong và ngoài nước, hiện là điểm đến của nhiều tập đoàn hàng đầu như: Samsung, Canon, LG, Sumitomo, Foxconn, VSIP…

Giống nhau giữa FDI và vốn ODA là gì ưu nhược điểm? Điểm giống nhau giữa hai nguồn vốn này là đều xuất phát từ ngoài biên giới quốc gia, chủ yếu là từ các nước phát triển. Các nước nhận đầu tư là nước đang và kém phát triển. Đây là hai nguồn vốn phải đối mặt với rủi ro thông thường và rủi ro về tỷ giá hối đoái.

Xem thêm:  Top 3 mô hình quản lý nhân viên bán hàng được nhiều doanh nghiệp áp dụng

2. So sánh sự khác nhau giữa FDI và vốn ODA

ĐẶC ĐIỂM ODA FDI
Viết tắt Official Development Assistance Foreign Direct Investment
Nghĩa tiếng Việt Hỗ trợ phát triển chính thức Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Khái niệm  Theo OECD, ODA bao gồm tất cả các khoản hỗ trợ chính thức không hoàn lại, các khoản tín dụng ưu đãi theo hình thức cho vay dài hạn với lãi suất thấp của các Chính phủ, tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức tài chính quốc tế (IMF, ADB, WB), các tổ chức phi Chính phủ (NGO) dành cho các quốc gia nhận viện trợ. FDI – Là khoản đầu tư mà nhà đầu tư từ nước ngoài có được một tài sản ở một nước khác và cùng với đó là nắm quyền quản lý tài sản đó.
Mục đích ODA có mục đích là hỗ trợ và viện trợ với một số điều kiện ràng buộc. FDI mục đích là đầu tư và kiếm lợi nhuận.
Đối tượng tiếp nhận vốn Đối tượng tiếp nhận nguồn vốn ODA chính là chính phủ của các nước đang phát triển, các nước chậm phát triển. Đối tượng tiếp nhận nguồn vốn FDI là các cá nhân hay công ty nước ngoài nắm quyền quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Bản chất  Quyền sở hữu và quyền sử dụng nguồn vốn ODA được tách rời với nhau. Chủ đầu tư vốn FDI là người trực tiếp nắm quyền sở hữu nguồn vốn và cũng như quyết định phương thức sử dụng vốn.
Thời gian Thời gian cho vay dài và thời gian ân hạn dài. FDI không có thời gian cho vay và ân hạn.
Phân loại – Viện trợ không hoàn lại: là nguồn ODA mà nước vay sẽ không cần phải hoàn trả lại và nó được sử dụng vào mục đích xây dựng các dự án cho nước vay theo thỏa thuận của 2 bên. Điều kiện kèm theo chính là các nhà thầu của dự án này sẽ do bên cho vay đảm nhận.
– Viện trợ có hoàn lại: Là khoản vay ODA với nhiều ưu đãi như lãi suất thấp, khoảng thời gian trả nợ dài, thậm chí có những khoảng thời gian không cần trả lãi suất. Viện trợ có hoàn lại thường được sử dụng chủ yếu cho các dự án cơ sở hạ tầng.
– Viện trợ hỗn hợp: là nguồn vay ODA bao gồm một phần ODA không hoàn lại và ODA vay tín dụng ưu đãi.
– Theo bản chất đầu tư, FDI phân thành:
+ Đầu tư theo phương tiện hoạt động: Bên chủ đầu tư (công ty mẹ) sẽ đầu tư mua sắm cũng như thiết lập các phương tiện hoạt động kinh doanh mới ở tại nước nhận đầu tư.
+ Mua lại và sáp nhập: Là hình thức đầu tư FDI mà 2 hay các doanh nghiệp đang hoạt động theo nguồn vốn FDI tiến hành sáp nhập vào nhau hoặc doanh nghiệp này thực hiện việc mua lại doanh nghiệp khác.
– Theo tính chất của dòng vốn, FDI gồm:
+ Vốn chứng khoán: Bên chủ đầu tư FDI tiến hành mua cổ phiếu hoặc trái phiếu của doanh nghiệp trong nước phát hành. Số lượng mua ở mức đủ lớn để có thể tham gia và quản lý cũng như đưa ra các quyết định ở trong công ty, doanh nghiệp đó.
+ Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh ở trong quá khứ để đầu tư thêm vào hoạt động kinh doanh.
+ Vốn vay nội bộ (Giao dịch nợ nội bộ): Là nguồn vốn FDI mà các công ty con hoặc chi nhánh công ty trong các tập đoàn đa quốc gia có thể vay lẫn nhau để đầu tư hoặc là mua chứng khoán của nha.
– Theo động cơ đầu tư, FDI gồm:
+ Vốn tìm kiếm tài nguyên: Là nguồn vốn FDI nhằm mục đích khai thác các nguồn tài nguyên dồi dào và giá rẻ ở các nước tiếp nhận đầu tư.
+ Vốn tìm kiếm hiệu quả: Nguồn vốn FDI với mục đích tận dụng giá thành đầu vào thấp ở các nước tiếp nhận đầu tư.
+ Vốn tìm kiếm thị trường: Hình thức đầu tư nhằm tìm kiếm và mở rộng thị trường, cạnh tranh với các đối thủ khác.
Ưu điểm  – ODA có lãi suất thấp hơn rất nhiều so với những khoản vay khác hiện nay.
– Thời hạn cho vay theo hình thức ODA rất dài từ 25 năm đến 40 năm.
– Có một phần viện trợ không hoàn lại ở nguồn vốn ODA, ít nhất là 25% tổng vốn ODA.
– ODA giúp cho các nước đang phát triển có nguồn vốn để phát triển kinh tế và ổn định đời sống xã hội.
– FDI giúp bổ sung hiệu quả nguồn vốn ở trong nước.
– Giúp tiếp thu các công nghệ hiện đại cùng bí quyết quản lý từ các nước phát triển.
– Nhờ nguồn đầu tư FDI mà các doanh nghiệp mở ra nhiều, từ đó giải quyết và tăng số lượng việc làm cho người lao động, đồng thời việc đào tạo cũng giúp người lao động nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề.
– Giúp các doanh nghiệp có cơ hội tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu cũng như là đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu hàng hóa.
– FDI sẽ không để lại bất kỳ gánh nợ cho chính phủ của nước tiếp nhận đầu tư.
Bất lợi  – ODA chịu sự chi phối mạnh mẽ của những thỏa thuận ràng buộc giữa nước cho vay và nước đi vay, nó khá là nhạy cảm về mặt xã hội cũng như chịu sự điều chỉnh của dư luận.
– Nước tiếp nhận ODA hầu như phải dỡ bỏ hàng rào thuế quan đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu của các nước cho vay.
– Nhiều trường hợp nguồn vốn ODA gắn với việc mua các sản phẩm không phù hợp và không cần thiết đối với các nước đang và chậm phát triển.
– ODA gắn liền với các điều khoản ràng buộc về mậu dịch, nhất là điều khoản nhập khẩu tối đa các sản phẩm từ nước cung cấp viện trợ.
– Các dự án thực hiện bằng nguồn viện trợ ODA hầu như cần phải có sự thỏa thuận và đồng ý của nước viện trợ.
– Tỷ giá hối đoái thay đổi nên khoản hoàn lại tăng lên đáng kể theo thời gian.
– Việc sử dụng không hiệu quả nguồn vốn ODA sẽ gây ra nhiều tác động xấu đối với nước đi vay.
– Hình thức đầu tư trực tiếp FDI thì bên chủ đầu tư sẽ đứng ra điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và trong nhiều trường hợp vì sự khác biệt giữa đặc trưng quốc gia nên nó mang lại những hiệu quả không như mong đợi.
– Cán cân kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư có thể bị dịch chuyển do tác động của sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, dẫn đến dòng chảy vốn có sự thay đổi liên tục.
– Các nước tiếp nhận đầu tư có thể đối mặt với nhiều ràng buộc và nguy cơ trong một môi trường mới về mặt chính trị hoặc thậm chí là xung đột vũ trang, sự khác biệt về tư duy…
Xem thêm:  Chỉ số ARR và chỉ số MRR là gì? Cách tính ARR & MRR chuẩn nhất

Xem thêm: Tư cách pháp nhân là gì ? Lợi ích & điều kiện để có tư cách pháp nhân

Tiêu chí Vốn ODA Vốn FDI Nguồn vốn Chính phủ và tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức thuộc hệ thống liên hiệp quốc Cá nhân hoặc công ty nước ngoài

fdi fpvq

Đối tượng tiếp nhận Chính phủ của các nước chậm phát triển Cá nhân, công ty nước ngoài nắm quyền quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh từ nguồn vốn đầu tư

Bản chất Là một khoản vay có thời gian cho vay dài, thời gian ân hạn dài, lãi suất thấp Là một khoản đầu tư để kiếm lời

Quyền sở hữu và sử dụng vốn Quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn tách rời. Chủ sở hữu vốn là người trực tiếp sử dụng vốn

Hình thức Nước viện trợ không trực tiếp điều hành dự án nhưng lại có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu hoặc hỗ trợ chuyên gia Trực tiếp tham gia điều hành dự án

Mục đích Mục đích hỗ trợ các nước đang và kém phát triển trong việc phát triển kinh tế – xã hội Đầu tư, kiếm lời

Tính chất ODA có tính chất ràng buộc (nước tiếp nhận vốn phải tuân thủ những điều kiện mà nước viện trợ đưa ra). Đây là công cụ để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và chính trị của các nước FDI không có tính chất ràng buộc, tạo sức ép phải thay đổi chính sách của nước tiếp nhận đầu tư. Quyền điều hành, quản lý phụ thuộc vào số vốn góp

Điều kiện thu hút GDP thấp, kém phát triển Môi trường đầu tư tốt

Cơ cấu vốn Nước tiếp nhận vốn phải có một nguồn vốn đối ứng khi nhận viện trợ 100% là vốn đầu tư nước ngoài (fdi)

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA ở Việt Nam

oda 1458686435

Một là, nhận thức đúng đắn về bản chất nguồn vốn ODA với 2 mặt chính trị và kinh tế gắn kết chặt chẽ với nhau để trên cơ sở đó khai thác tác động tích cực về chính trị và kinh tế của vốn ODA có lợi cho sự nghiệp phát triển của đất nước. Trong bối cảnh là nước có mức thu nhập trung bình, Việt Nam cần xác định rõ định hướng tổng thể về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA để làm căn cứ cụ thể hoá các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc huy động nguồn lực này; xác định được những lĩnh vực ưu tiên cần sử dụng vốn ODA tránh tình trạng phân bổ dàn trải, tạo tâm lý ỷ lại, không nỗ lực tìm kiếm các nguồn vốn khác.

Hai là, tăng cường vốn đối ứng, đặc biệt vốn đối ứng cho công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư đối với các dự án đầu tư xây dựng. Để thực hiện được giải pháp này, cần làm các bước sau:

– Xác định thứ tự ưu tiên đầu tư các dự án ODA gắn liền với đảm bảo nguồn vốn đối ứng cho các dự án này;

– Xây dựng quy trình, cơ chế tổng hợp, phân bổ và giám sát vốn đối ứng một cách có hệ thống và bài bản, đặc biệt vốn bố trí từ ngân sách nhà nước cho các cơ quan trung ương và hỗ trợ các địa phương.

– Xây dựng kế hoạch trung hạn về vốn đối ứng trên cơ sở kế hoạch đầu tư trung hạn đối với nguồn vốn ODA.