Giải pháp tối ưu chi phí Thuế

Hotline:0853 9999 77

Các trường hợp được đơn phương chấm dứt HĐLĐ


Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì bên chấm dứt sẽ không được bên còn lại thực thi theo đúng quy định hợp đồng. Vậy, hãy cùng TaxPlus.vn làm rõ những trường hợp được phép đơn phương chấm dứt HĐLĐ để bảo đảm quyền lợi & nghĩa vụ của mình nhé!

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

Chúng ta sẽ chia thành 2 quyền khác nhau trong việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ. Trong đó người lao động & người sử dụng lao động đều có quyền ngang bằng nhau trong việc đơn phương chấm dứt hợp đồng đã ký kết. Vậy người lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi nào?

Trường hợp NLĐ được chấm dứt đơn phương hợp đồng lao động

Theo khoản 1 Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019 có cập nhật mới nhất về “Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động” như sau:

“1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Nghĩa là trong những trường hợp trên đây, người lao động hoàn toàn có thể chấm dứt được hợp đồng lao động khi người sử dụng lao động không đáp ứng được các quy định đã thỏa thuận theo hợp đồng được ký kết. Bạn cần nắm rõ và không cần phải lo lắng nếu như người sử dụng lao động có ý kiến về việc bạn chấm dứt hợp đồng lao động.

–> Tìm hiểu hợp đồng lao động vô hiệu khi nào

Vậy người lao động có cần báo trước khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Theo khoản 2 Điều 35 Bộ Luật lao động 2019 cập nhật có ghi rõ

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.”

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể không cần báo trước khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những trường hợp nêu trên đây.

người lao đông đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người lao động không cần báo trước với người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại khoản 2, điều 35 Bộ Luật lao động 2019

Người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động cũng có quyền tương tự như vậy. Quyền này cũng được ghi rõ tại Điều 36 Bộ Luật lao động 2019 được cập nhật mới nhất.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Theo khoản 1 tại Điều 36 của Bộ Luật Lao động 2019 có quy định:

“1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  • Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Như vậy, trong những trường hợp trên đây NSDLĐ hoàn toàn có thể chấm dứt hợp đồng lao động đối với NLĐ mà không cần lo vi phạm quy định.

người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp theo quy định tại điều 36 Bộ Luật lao động

Người sử dụng lao động có cần báo trước cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động sẽ phải báo trước trong một số những trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ Luật Lao động 2019 như sau:

“2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

–> Xem Công ty giải thể người lao động được hưởng chế độ gì

công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động sẽ phải báo trước trong một số những trường hợp được quy định tại khoản 2 điều 36 của Bộ Luật Lao động 2019

Lời kết

Như vậy bạn đã nắm rõ về các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động giữ hai bên ký kết bản hợp đồng đó rồi chứ. Nếu như bạn có gì thắc mắc thì hãy liên hệ với TaxPlus để được giải đáp kỹ hơn, tránh lo lắng. Thông tin liên hệ như sau:

  • Địa chỉ: LP-09OT19 Landmark Plus, Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, P. 22, Q. Bình Thạnh, Tp.HCM
  • SĐT: 0853 9999 77
  • Email: info@taxplus.vn
  • Website: https://taxplus.vn/
0/5 (0 Reviews)
Bài viết liên quan

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

đánh giá

Chọn đánh giá

Thật tuyệt, cảm ơn bạn đã đánh giá, nếu cần bổ sung điều gì hãy viết vào ô đánh giá bạn nhé, chúng tôi luôn lắng nghe bạn.


Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT




Bạn đi làm tại công ty, xí nghiệp nào đó và có biết đến hợp đồng lao động không? Hợp đồng lao động...Xem thêm
Bảo hiểm thai sản là một khoản hỗ trợ tuyệt vời. Vậy nó dành cho ai? Cần làm thủ tục bảo hiểm...Xem thêm
Rất nhiều người đang thắc mắc liệu người lao động đang mang thai thì có thể bị đuổi việc hay không? Nếu...Xem thêm