Giải pháp tối ưu chi phí Thuế

Hotline:0853 9999 77

Công ty không đóng BHXH cho NLĐ bị phạt thế nào?


Bảo hiểm xã hội (BHXH) được quy định theo Luật Bảo hiểm xã hội về việc bắt buộc phải đóng giữa hai bên đã thực hiện ký kết hợp đồng lao động. Nếu như công ty không thực hiện đóng BHXH cho người lao động đầy đủ sẽ bị xử phạt theo quy định của Pháp Luật. Vậy quy định xử phạt như thế nào? Cùng TaxPlus.vn tìm hiểu dưới đây.

Đối tượng được tham gia BHXH

Để biết công ty có vi phạm quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội hay không thì cần phải xem xét các đối tượng bắt buộc phải tham gia đóng BHXH. Vậy những đối tượng nào được tham gia BHXH & công ty bắt buộc phải thực hiện đóng bảo hiểm?

Đối tượng được tham gia BHXH

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể tại khoản 1, 2, 4 trong điều 2 trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

Đối tượng tham gia BHXH được quy định cụ thể tại khoản 1, 2, 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

“1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.”

Theo căn cứ tại các khoản này quy định về việc tham gia bảo hiểm, công ty sẽ phải thực hiện đóng BHXH bắt buộc cho các đối tượng khoản 1 và 2, khoản 4 do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện nên không bắt buộc công ty phải đóng vì không thuộc trong phạm vi.

–> Xem Các trường hợp được đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Vậy công ty không đóng bảo hiểm như thế nào thì coi là vi phạm pháp luật

Công ty đóng bảo hiểm xã hội vi phạm 1 trong các trường hợp hoặc tất cả tại điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì vi phạm pháp luật

Vậy công ty không đóng bảo hiểm như thế nào thì coi là vi phạm pháp luật

Được đóng bảo hiểm xã hội là quyền lợi đối với người lao động. Bởi thế người lao động có quyền khiếu nại những trường hợp người sử dụng lao động vi phạm các trường hợp được quy định tại Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

  • Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng pháp luật.
  • Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động.
  • Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.”

Những hành vi trên đây nếu công ty vi phạm đồng nghĩa với việc người lao động có quyền khiếu nại, kiện cáo để được bồi thường & hưởng quyền lợi theo quy định của Pháp Luật.

–> Xem điều kiện & mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2019 [Cập nhật mới]

Vậy công ty không đóng BHXH cho người lao động bị xử phạt thế nào

Theo quy định của Pháp Luật, kể cả hành vi người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không đóng BHXH hay công ty không chịu đóng BHXH cho người lao động đều bị coi là hành vi trái pháp luật. Quy định này nêu rõ tại Điều 26, Nghị định 95/2013/NĐ-CP. Cụ thể:

Xử phạt với người lao động thỏa thuận không đóng BHXH với công ty

Theo khoản 1, Điều 26 tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP có ghi rõ nếu người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm sẽ bị xử phạt như sau:

“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.”

Như vậy tham gia BHXH là điều bắt buộc đối với cả 2 bên người lao động & sử dụng lao động. Vì thế bạn cần phải nắm rõ để tránh vi phạm những điều đã ghi rõ trong Luật Bảo hiểm xã hội.

Xử phạt với người lao động thỏa thuận không đóng BHXH với công ty

Người lao động thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội với công ty cũng được coi là vi phạm pháp luật và bị xử phạt hành chính hoặc phạt cảnh cáo

Xử phạt đối với công ty không đóng BHXH cho người lao động

Cũng theo Điều 26 tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP có quy định tại khoản 2 về mức độ xử phạt khi công ty không đóng BHXH cho người lao động như sau:

“2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

  • Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;
  • Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
  • Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.”

–> Xem Các trường hợp HĐLĐ bị tuyên bố vô hiệu

Xử phạt đối với công ty không đóng BHXH cho người lao động

Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với công ty không đóng BHXH cho người lao động

Lời kết

Như vậy qua những quy định đã được nêu rõ trên đây, không đóng bảo hiểm xã hội sẽ bị xử phạt dành cho người lao động nếu thỏa thuận không đóng với công ty hoặc công ty không chịu đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Nếu bạn có thắc mắc gì thêm về việc đóng bảo hiểm xã hội, hãy liên hệ với TaxPlus.vn để được giải đáp theo thông tin sau:

  • Địa chỉ: LP-09OT19 Landmark Plus, Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, P. 22, Q. Bình Thạnh, Tp.HCM
  • SĐT: 0853 9999 77
  • Email: info@taxplus.vn
  • Website: https://taxplus.vn/
0/5 (0 Reviews)
Bài viết liên quan

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

đánh giá

Chọn đánh giá

Thật tuyệt, cảm ơn bạn đã đánh giá, nếu cần bổ sung điều gì hãy viết vào ô đánh giá bạn nhé, chúng tôi luôn lắng nghe bạn.


Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT




Rất nhiều người đang thắc mắc liệu người lao động đang mang thai thì có thể bị đuổi việc hay không? Nếu...Xem thêm
Bảo hiểm thai sản là một khoản hỗ trợ tuyệt vời. Vậy nó dành cho ai? Cần làm thủ tục bảo hiểm...Xem thêm