Lãi suất là gì? Hiểu thật kỹ mọi điều về Lãi suất trong 30s

Lãi suất là thuật ngữ khá phổ biến với dân ngân hàng và những người kinh doanh. Tuy nhiên liệu bạn đã biết lãi suất là gì? Hiện có bao nhiêu loại? Nhân tố nào ảnh hưởng? Hãy cùng Tax Plus tìm lời giải đáp trong bài viết dưới đây nhé!

Lãi suất là gì?

lai suat 0905

Lãi suất được hiểu là tỉ lệ số tiền lãi người vay phải có trách nhiệm chi trả cho người vay dựa trên số tiền vay ban đầu.

Hoặc hiểu đúng hơn, lãi suất là phần trăm tiền góc cần trả trong một thời gian nhất định. Lãi suất là gì? Đây là công cụ quan trọng để tính toán biến số đầu tư, thất nghiệp hay lạm phát.

Khác với giá cả hàng hóa, lãi suất được biểu diễn dưới dạng tỷ lệ phần trăm chứ không phải số tuyệt đối. Lãi suất cũng là tỷ lệ sinh lời mà chủ sở hữu thu được từ khoản vốn cho vay.

🆘 Xem thêm: Vay thấu chi là gì? Cập nhật “SIÊU HOT” từ Ngân hàng 2022

Lãi suất có mấy loại?

Dựa vào lãi suất là gì, chúng ta có thể chia lãi suất theo:

Căn cứ vào thời hạn tín dụng

  • Lãi suất tín dụng ngắn hạn: áp dụng với các khoản tín dụng thời hạn dưới 1 năm.
  • Lãi suất tín dụng trung hạn: áp dụng với các khoản tín dụng thời hạn từ 1 – 3 hoặc 5 năm (tùy theo quy định).
  • Lãi suất tín dụng dài hạn: áp dụng với các khoản tín dụng thời hạn trên 5 năm.

Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất

  • Lãi suất thực: lãi suất được điều chỉnh theo biến đổi của lạm phát.
  • Lãi suất danh nghĩa: lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ tại chính thời điểm nghiên cứu.

Căn cứ vào sự ổn định của lãi suất

  • Lãi suất cố định: lãi suất được áp dụng cố định trong suốt thời gian vay.
  • Lãi suất thả nổi: lãi suất có thể thay đổi lên xướng, có thể báo trước hoặc không.
lai suat la gi tax plus
Vai trò của lãi suất

Căn cứ vào phương pháp tính

Lãi suất đơn: lãi suất tính một lần trên số vốn gốc cho suốt thời kỳ vay.

Công thức: I = n*i*Co

Trong đó:

  • I: số tiền lãi
  • n: số thời kỳ gửi vốn
  • i: lãi suất
  • Co: vốn gốc

Lãi suất kép: lãi suất có tính đến giá trị đầu tư lại của lợi tức thu được trong thời gian sử dụng tiền vay.

Công thức: C = Co (1 + i)n

Trong đó:

  • C: số tiền thu được theo lãi gộp sau n kỳ
  • Co: số vốn gốc
  • i: lãi suất
  • n: số thời kỳ gửi vốn

Lãi suất hoàn vốn: lãi suất cân bằng giá trị hiện tại của tiền thu nhập đã nhận được trong tương lai, theo công cụ nợ với giá trị hôm nay của công cụ đó.

thebank 22 1575866950
Lãi suất có rất nhiều hình thức

Căn cứ vào loại hình tín dụng

Lãi suất tín dụng thương mại: áp dụng trong quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp.

Xem thêm:  Cán cân thương mại là gì? Vai trò và những yếu tố ảnh hưởng đến cán cân tại VN

Công thức: LSTDTM = (Giá của hàng hóa bán chịu – Giá cả hàng hóa bán trả ngay) / Giá cả hàng hóa bán chịu

Lãi suất tín dụng ngân hàng: áp dụng vào quan hệ của ngân hàng với doanh nghiệp và công chúng trong việc thu hút tiền gửi và cho vay. Gồm các loại:

  • Lãi suất cơ bản
  • Lãi suất tiền gửi
  • Lãi suất chiết khấu
  • Lãi suất tái chiết khấu
  • Lãi suất liên ngân hàng

Lãi suất tín dụng nhà nước: áp dụng khi nhà nước đi vay của các chủ thể trong xã hội bằng hình thức phát hành trái phiếu hoặc tín phiếu.

Lãi suất tín dụng tiêu dùng: áp dụng khi doanh nghiệp cho người dùng vay phục vụ mục đích cá nhân. Mức lãi suất này thường cao hơn lãi suất tín dụng nhà nước và lãi suất tín dụng ngân hàng.

lai suat chiet khau la gi cach tinh lai suat chiet khau trong hoat dong ngan hang 2
Lãi suất tín dụng tiêu dùng thường sẽ cao hơn lãi suất tín dụng ngân hàng

Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất

Hiểu rõ lãi suất là gì và các loại lãi suất, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng cũng trở nên dễ dàng hơn. Cụ thể:

Cung cầu vốn vay

Cung cầu vốn vay là tổng thể tiền tệ được hệ thống ngân hàng cung cấp để thanh toán hoặc giao dịch trên thị trường. Sự thay đổi của cung cầu tiền tệ sẽ khiến lãi suất thay đổi.

Bởi khi muốn kiềm chế lạm phát, ngân hàng sẽ thực hiện thắt chặt tiền tệ bằng việc điều chỉnh: tăng lãi suất cho vay, tăng lãi suất chiết khấu, bán vàng, bán giấy tờ có giá…

🆘 Xem thêm: Đòn bẩy tài chính là gì? Điều cần nắm rõ trong 2022

Lạm phát

Khi lạm phát tăng, dù chỉ là mức lãi suất riêng lẻ hoặc ở mọi mặt lãi suất sẽ làm giảm độ lớn của cung. Mặt khác, nó còn làm tăng quy mô về quỹ cầu cho vay.

Nền kinh tế ổn định

  • Cung tiền vay: nền kinh tế ổn định khiến của cải tăng lên, người dân chỉ muốn giữ một số tiền giao dịch đủ cho nhu cầu sử dụng. Bởi thị trường trái khoán sẽ ổn định hơn, ít rủi ro nên lãi suất có xu hướng giảm.
  • Cầu tiền vay: khi kinh tế phát triển mạnh mẽ, các công ty càng có nhiều ý định vay vốn và tăng số dư nợ khiến cầu tiền vay tăng, kéo theo lãi suất tăng.
tang gia the villas vinhomes orig
Kinh tế ổn định thì lãi suất giảm

Chính sách của nhà nước

Mục tiêu phát triển kinh tế của nhà nước là tăng nhanh tổng sản phẩm quốc dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp và cân bằng xuất nhập khẩu.

Muốn làm được điều đó, nhà nước cần đưa ra các chính sách có thể điều chỉnh phương hướng và tốc độ hoạt động kinh tế. Dĩ nhiên, mọi chính sách của nhà nước đều tác động tới lãi suất cân bằng của thị trường.

Lãi suất kép là gì?

Lai kep la gi

Lãi suất kép có nghĩa là khi bạn gửi một số tiền tiết kiệm nhất định. Đến thời gian đáo hạn hợp đồng, toàn bộ số tiền lãi sẽ được cộng dồn vào số tiền gốc và bạn mang số tiền đó tiếp tục tái đầu tư để lấy về lãi có giá trị cao hơn ở chu kỳ sau. Chính vì thế số tiền của bạn sẽ tăng dần lên theo cấp số nhân.

Đúng với tên gọi của nó, với hình thức gửi tiền này, bạn sẽ có khả năng biến lãi con thành lãi mẹ và tiếp tục hưởng lãi trên tổng số tiền đó. Lãi suất kép có 2 yếu tố là thời gian và lãi suất.

Sức mạnh của lãi suất kép

Con người thường có xu hướng chi tiêu, thậm chí chìm ngập trong những thứ vật chất “tầm thường”. Họ mua sắm thoải mái theo sở thích và lãng phí tiền vào những thứ không cần thiết như mua xổ số, đồ ăn nhanh, thanh toán lãi suất thẻ tín dụng, phí ngân hàng…

Albert Einstein từng nói: “Lãi kép là kỳ quan thứ 8 của thế giới. Những ai vận dụng được nó sẽ nhận được sự giàu có, còn những ai không hiểu… sẽ phải trả giá cho nó”.

Khi một người bình thường tiết kiệm được tiền từ việc mua sắm, họ sẽ cảm thấy đó là một “thành tích” và bắt đầu chi tiền vào mua sắm những thứ khác.

🆘 Xem thêm: Margin là gì? Bí quyết giúp nhà đầu tư dùng Margin phù hợp

Tuy nhiên, nếu bạn thực sự hiểu đồng tiền, bạn sẽ nhìn nó theo cách khác. Bạn đang trả giá đắt cho số tiền kiếm được dựa trên thu nhập trực tiếp. Từ các loại thuế đến đóng đủ loại bảo hiểm, gần như một nửa thu nhập của bạn đã “ra đi” trước khi bạn có thể dùng đến chúng. Vì thế, mỗi một đồng đô la bạn kiếm được từ làm việc, bạn chỉ còn khoảng 60%, thậm chí ít hơn.

Xem thêm:  Brexit là gì? Những điều cần biết về Brexit

Nhiều người khi nhìn vào những năm đầu tiên khi gửi tiết kiệm, sẽ cảm thấy việc nhận lãi là tương đối ít và dường như không hiệu quả. Tuy nhiên, các bạn nên lưu ý rằng, để nhận được lãi suất kép thì đây là 1 khoản đầu tư lâu dài.

Công thức tính lãi suất kép

cong thuc tinh lai don lai kep

Để bạn có thể hiểu rõ ràng hơn về hình thức gửi tiền này và có những bước tính toán cũng như kế hoạch cho tương lai. Bạn có thể xem cách tính lãi suất kép theo công thức sau:

Trong công thức trên ta có thể thấy:

P’: chính là tổng số tiền mà bạn sẽ nhận được, bao gồm cả gốc và lãi sau khi đáo hạn hợp đồng, nhờ hình thức gửi hưởng lãi suất kép.

P: là số tiền gửi ban đầu hay còn gọi là số tiền gốc mà bạn có mang đi gửi.

r: lãi suất trên danh nghĩa dự kiến mà ngân hàng sẽ chi trả hàng năm

n: số lần tiền lãi được nhập vào tiền gốc.

Xem thêm:  Nhà phân phối là gì? Những tiêu chí để lựa chọn nhà phân phối tốt nhất 2022

t : số năm bạn dự tính gửi tại ngân hàng.

Để tính được tổng lãi mà bạn nhận được sau khi gửi ngân hàng, bạn chỉ cần lấy tổng số tiền mà bạn nhận được, trừ đi số tiền gốc ban đầu mà bạn gửi.

lai suat kep 3

Công thức lãi suất kép 1

Trong đó:

I: là tổng số tiền lãi mà bạn đã tiết kiệm được bằng cách gửi lãi suất kép.

P’: tổng số tiền sau khi đáo hạn sổ.

P: số tiền gốc ban đầu của bạn.

Bí quyết gửi tiền nhận lãi suất kép

lai suat kep 4

Để có thể tối đa hóa khoản tiền tương lai của mình, bạn cần lưu ý một số điều sau:

Chọn ngân hàng uy tín để gửi số tiền của mình. Bởi đồng tiền đi liền khúc ruột. Chính vì thế, ngân hàng cao nhất chưa chắc đã là ngân hàng uy tín nhất.

Chọn hình thức gửi mà bạn có khả năng thực hiện được để kế hoạch sẽ không bị dừng lại trong quá trình gửi.

Lãi suất hàng năm của ngân hàng sẽ có khả năng thay đổi, có tăng hoặc giảm. Chính vì thế, bạn chỉ nên lựa chọn hình thức đáo hạn sau mỗi năm để có thể thay đổi kế hoạch nếu cần thiết.

Xem thêm:  【HOT 2022】Top 11+ xưởng sỉ giày nữ RẺ - BỀN - ĐẸP

Không nên rút tiền khi chưa đến thời gian đáo hạn, bởi vì khi bạn rút như thế thì gần như số tiền của bạn sẽ không có lãi.

Cân nhắc lựa chọn ngân hàng có mức lãi suất ổn mà bạn có thể chọn mặt gửi vàng theo đúng nghĩa đen, để hưởng được lãi suất kép tốt nhất.

Cách tính toán mức lãi bạn nhận được

Sau khi đã nghe tư vấn về các gói gửi, bạn nên tính toán về lãi suất của từng gói và số tiền mà bạn sẽ nhận được, để quá trình đầu tư được hiệu quả nhất. Sau khi đã tính toán được về nhu cầu, khả năng và mong muốn. Bạn hãy quyết định lựa chọn một gói phù hợp nhất nhé.

Đọc Kỹ Các Điều Khoản

Một lưu ý tưởng bình thường nhưng lại vô cùng quan trọng, đó chính là bạn nên đọc kỹ những quy định và các điều khoản trong gói mà bạn đã lựa chọn. Việc làm này không những giúp bạn hiểu được bản chất, quản lý dòng tiền tốt hơn.

Mà bên cạnh đó, nó còn giúp bạn có thể hiều được những chính sách mà bạn cũng được hưởng. Đôi khi là việc nếu bạn rút tiền khi chưa đến hạn, bạn có thể không có tiền lãi.

Tiến Hành Làm Sổ

Sau khi bạn đã lựa chọn và đưa ra quyết định. Bạn chỉ cần đến ngân hàng hoặc điểm giao dịch gần nhất. Mang theo giấy tờ tùy thân bao gồm: chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước mà bạn dùng để mở tài khoản để mở sổ.

Lãi suất kép ngân hàng nào cao nhất

Lãi suất tiết kiệm càng cao thì lãi suất kép càng cao. Vì vậy, để biết lãi suất kép ngân hàng nào cao nhất, bạn có thể tham khảo 10 ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất hiện nay là:

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – SCB: 6.80%
Ngân hàng Xây dựng – CBBank: 6.55%
Ngân hàng Kiên Long – Kienlongbank: 6.5%
Ngân hàng TMCP Việt Á – VietABank: 6.5%
Ngân hàng Quốc dân – NCB: 6.4%
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Eximbank: 6.3%
Ngân hàng TMCP Bảo Việt – BaoVietBank: 6.3%
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – SeABank: 6.2%
Ngân hàng TMCP Bản Việt – VietcapitalBank: 6.2%
Ngân hàng TMCP Bắc Á – BacABank: 6.2%
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – VietBank: 6.2%

Một số lãi suất khác

Lãi suất coupon: Là lãi suất mà công ty phát hành trái phiếu trả cho người sở hữu

Lãi suất tái cấp vốn: Đây là loại lãi suất mà ngân hàng nhà nước áp dụng khi thực hiện tái cấp vốn.

Lãi suất huy động: Là loại lãi suất mà các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng phát hành nhằm mục đích huy động vốn tiền gửi ngân hàng.

Lãi suất thị trường: Đây là một loại lãi suất mà thị trường yêu cầu đối với một khoản vay nhất định, trong một thời gian cụ thể.

🆘 Xem thêm:

Kết luận

Trên đây là những thông tin chi tiết về lãi suất là gì được Tax Plus tổng hợp và chia sẻ. Hi vọng bài viết đã cung cấp nhiều kiến thức hữu ích giúp bạn phân tích và đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn.

48
48
48