Giải pháp tối ưu chi phí Thuế

Hotline:0853 9999 77

Công ty giải thể người lao động được hưởng chế độ gì?


Công ty bị giải thể là điều không một ai mong muốn. Người chủ sở hữu doanh nghiệp mất tài sản, thua lỗ còn người lao động mất việc làm. Nhưng người lao động vẫn thiệt thòi hơn. Thế nên ở bài viết này, TaxPlus.vn muốn chia sẻ các quy định khi công ty giải thể người lao động được hưởng chế độ gì để người lao động biết được quyền lợi của mình. Nào cùng tìm hiểu nhé!

Khi nào công ty được phép giải thể

Bạn cần phải tìm hiểu thêm về điều kiện & các trường hợp quy định công ty giải thể. Vậy để nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình với công ty khi tuyên bố giải thể, bạn hãy xem những điều kiện để một công ty tuyên bố giải thể là gì dưới đây.

Khi nào công ty được phép giải thể

Công ty giải thể chỉ được tuyên bố giải thể tại 1 số trường hợp quy định tại điều 201 của Luật Doanh Nghiệp 2014

Những trường hợp công ty được phép giải thể

Căn cứ theo Điều 201 Luật Doanh Nghiệp 2014. Những trường hợp công ty được phép giải thể & điều kiện giải thể được quy định như sau:

“Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”

Ngoài ra cũng cần nắm rõ thêm về các khoản nợ của công ty trong trường hợp giải thể, trong đó có nợ lương cho nhân viên và các khoản trợ cấp khác tại Khoản 5 Điều 202 Bộ Luật Doanh Nghiệp 2014 như sau:

“Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.”

–> Tìm hiểu các loại hợp đồng lao động

Chế độ được hưởng của người lao động khi công ty bị giải thể

Kế đến, bạn sẽ cùng TaxPlus.vn tìm hiểu về chế độ được hưởng của người lao động khi công ty bị giải thể. Bạn phải hiểu rõ để đảm bảo quyền lợi của mình, tránh bị mất oan tiền lương hoặc các vấn đề khác theo quy định của Pháp Luật.

Chế độ được hưởng của người lao động khi công ty bị giải thể

Doanh nghiệp khi tuyên bố giải thể sẽ phải có trách nhiệm đối với người lao động được quy định tại điều 47 tại Bộ Luật Lao động hiện hành

Trách nhiệm của doanh nghiệp tuyên bố giải thể

Khi kinh doanh không có lãi và lỗ nhiều, các doanh nghiệp buộc phải tuyên bố giải thể. Lúc này các doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo Điều 47 Bộ Luật Lao động 2012. Khi đó trách nhiệm của doanh nghiệp được quy định như sau:

  • Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.”

Với các doanh nghiệp, khi tuyên bố giải thể sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các vấn đề về tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, BHTN, BHYT…

Trợ cấp thôi việc cho người lao động

Với trợ cấp thôi việc, doanh nghiệp cần tuân thủ theo Điều 48 của Bộ Luật Lao động như sau:

  • “Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”

Như vậy có nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải trả khoản trợ cấp thôi việc khi tuyên bố giải thể và tính theo quy định này.

–> Tìm hiểu hợp đồng lao động vô hiệu khi nào

Trợ cấp thôi việc cho người lao động

Người lao động sẽ được trợ cấp thôi việc khi công ty bị giải thể

Trợ cấp thất nghiệp cho người lao động

Ngoài khoản trợ cấp thôi việc, người lao động cũng sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên khoản này sẽ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thay doanh nghiệp. Người lao động chỉ được hưởng khi động đảm bảo những điều kiện được quy định như sau:

“Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp”
Trợ cấp thất nghiệp cho người lao động

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu công ty bị giải thể và đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định

Lời kết

Như vậy khi công ty tuyên bố giải thể, người lao động sẽ được hưởng những chế độ theo quy định trên đây. Ngoài ra thì bạn sẽ còn được nhận lại sổ bảo hiểm xã hội cùng những loại giấy tờ khác của cá nhân mà doanh nghiệp giữ lại. Nếu bạn còn gì thắc mắc về quy định này, có thể liên hệ với TaxPlus.vn để được tư vẫn kỹ hơn theo thông tin sau:

  • Địa chỉ: LP-09OT19 Landmark Plus, Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, P. 22, Q. Bình Thạnh, Tp.HCM
  • SĐT: 0853 9999 77
  • Email: info@taxplus.vn
  • Website: https://taxplus.vn/
0/5 (0 Reviews)
Bài viết liên quan

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

đánh giá

Chọn đánh giá

Thật tuyệt, cảm ơn bạn đã đánh giá, nếu cần bổ sung điều gì hãy viết vào ô đánh giá bạn nhé, chúng tôi luôn lắng nghe bạn.


Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT




Trong quá trình lao động, do nguyên nhân nào đó chủ quan hoặc khách quan mà người lao động có thể gặp...Xem thêm
Bạn đi làm tại công ty, xí nghiệp nào đó và có biết đến hợp đồng lao động không? Hợp đồng lao động...Xem thêm
Hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng được rất nhiều người hiện nay chú ý và thắc mắc liệu hợp đồng...Xem thêm