Giải pháp tối ưu chi phí Thuế

Hotline:0853 9999 77

Thuế TNDN là gì – Cách tính thuế TNDN mới 2019


cach-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep

Trong tất cả những loại thuế, thuế TNDN (thu nhập doanh nghiệp) xuất hiện sớm hơn cả. Hiện nay, thuế TNDN đóng một vai trò to lớn đối với việc đảm bảo sự ổn định của ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập.

Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Làm thế nào để tính thuế thu nhập doanh nghiệp? Hãy cùng TaxPlus tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì

Trước khi tìm hiểu như thế nào là thuế TNDN, chúng ta cần hiểu rõ một số khái niệm về thu nhập và thuế thu nhập.

  • Thu nhập là tổng giá trị mà một chủ thể nào đó nhận được trong nền kinh tế xã hội thông qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân tại một thời hạn nhất định, không phân biệt nguồn gốc hình thành từ lao động, sản xuất hay đầu tư…
  • Thuế thu nhập là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của các cá nhân hoặc các pháp nhân. Nhưng không phải toàn bộ thu nhập của cá nhân và pháp nhân đều là đối tượng đánh thuế thu nhập, mà thuế thu nhập điều chỉnh hay thu trên phần thu nhập chịu thuế tức là khoản thu nhập sau khi đã được miễn trừ chi phí hợp lệ & hợp lý.

Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế.

Việc áp dụng chính sách thuế TNDN có mục đích nhằm:

  • Tạo cho Nhà nước một khoản thu đảm bảo sự ổn định của ngân sách gắn với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ kinh tế nói chung.
  • Khái quát và điều tiết những khoản thu nhập đã, đang và sẽ phát sinh của các cơ sở doanh nghiệp đang kinh doanh trên nền kinh tế thị trường.
  • Nhằm khuyến khích các nhà đầu tư trong & ngoài nước đầu tư vào nền kinh tế nước nhà thông qua những ưu đãi về thuế suất, giảm thuế hay miễn thuế.
  • Đem đến sự công bằng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần và trong tiến trình hội nhập ở nước ta hiện nay.

Cách tính thuế TNDN

Hiện nay cách tính thuế TNDN được làm theo công thức:

[Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất Thuế TNDN]

Đối với các doanh nghiệp thực hiện lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ sẽ được miễn tính thuế phần này. Vì vậy công thức tính Thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp có quỹ phát triển khoa học & công nghệ sẽ là:

[Thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu tính thuế – Quỹ khoa phát triển KH&CN) x Thuế suất Thuế TNDN]

Các thành phần trong công thức tính thuế TNDN

[Doanh thu tính thuế = Doanh thu chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển)]

Với công thức trên ta sẽ dễ dàng tính được mức thuế DN cần phải nộp trước thời hạn.

Tính thuế thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế là bao gồm toàn bộ những nguồn thu nhập của doanh nghiệp trong qua trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ… Thuế thu nhập chịu thuế được tính bằng công thức:

[Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác]

Trong đó:

  • Doanh thu: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được từ công việc kinh doanh.
  • Chi phí được trừ: Là những khoản chi phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản chi liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật như an ninh quốc phòng.

Thuế suất thuế TNDN

Tại nước ta, thuế suất được xem là mức thuế phải nộp trên một đơn vị khối lượng chịu thuế, tỷ lệ thuế suất (%) dựa trên khối lượng thu nhập hoặc tài sản chịu thuế.

Thuế suất thu nhập doanh nghiệp được áp dụng tại nước ta hiện nay là 20% trừ những doanh nghiệp đặc thù sau:

Doanh nghiệp có hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam chịu thuế suất từ 32 đến 50%.

Doanh nghiệp có hoạt động thăm dò, khai thác mỏ tài nguyên quý hiếm bao gồm: Vàng, bạc, bạch kim, kim cương, đá quý, thiếc, đất hiếm, chịu mức thuế suất 50%. Đối với trường hợp mỏ tài nguyên quý hiếm có diện tích nằm tại nơi có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn chiếm 70% thì thuế suất dành cho doanh nghiệp đó sẽ là 40%.

Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp sẽ được hưởng ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 10% đến 20% theo quy định của pháp luật.

Thời hạn nộp thuế TNDN

Đối với chủ các doanh nghiệp việc nắm được các quy định về thời hạn nộp tiền thuế cũng như mức phạt khi nộp chậm tiền thuế sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện công việc của bộ phận kế toán tại doanh nghiệp mình.

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.

Đối với những doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý.

Đối với những doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính quý thì doanh nghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến tong thu nhập trong năm nay của doanh nghiệp để nộp thuế.

Thời hạn nộp quyết toán thuế TNDN chậm nhất là ngày 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính. Tuy nhiên, đối với trường hợp các doanh nghiệp chia tách, sáp nhập, hợp nhất hay chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể… thì thời hạn là 45 ngày kể từ ngày có quyết định yêu cầu quyết toán thuế TNDN. 

Một ví dụ đơn giản để dễ hiểu hơn: Nếu quyết toán thuế TNDN cho năm 2018 thì hạn nộp chậm nhất sẽ rơi vào ngày 31/03/2019. Nếu ngày 31 rơi vào chủ nhật thì sẽ được kéo dài thêm một ngày vào 01/04/2019. 

–> Xem hồ sơ quyết toán thuế TNDN tại đây

Mức phạt chậm nộp thuế TNDN

Sau thời hạn nộp thuế TNDN nếu doanh nghiệp vẫn chưa nộp thì sẽ phải chịu phạt tiền theo quy định. Mức tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên số ngày chậm nộp, với mốc thời gian chậm nộp khác nhau thì xác định tiền chậm là khác nhau. Cụ thể như:

Trường hợp 1: Tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% đó tính từ ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp cho tới ngày chính thức nộp số thuế bị thiếu.

Trường hợp 2: Nếu thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp vẫn chưa nộp thuế thì mức phạt chậm nộp sẽ được tính từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

Trường hợp 3: Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế năm. Nếu số thuế phải nộp lớn hơn số thuế mà doanh nghiệp đã nộp thì doanh nghiệp đó sẽ bị tính nộp chậm thuế đối với mức tiền thuế còn nộp thiếu tình từ ngày tiếp sau của hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đến ngày chính thức nộp tiền thuế.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp như gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh hoặc trường hợp bất khả kháng khác.

Lời kết

Đã biết cách tính thuế TNDN, thời hạn nộp & mức phạt khi chậm đóng thuế TNDN thì DN nên chủ động thực hiện các khoản Thuế phải nộp. Nếu DN gặp khó khăn khi quyết toán thuế hãy tham khảo dịch vụ quyết toán thuế TNDN của TaxPlus.

Gọi Hotline: 0853 9999 77 khi DN còn thắc mắc và muốn TaxPlus giải đáp trực tiếp những thắc mắc của Quý Anh/Chị hoặc để lại câu hỏi ở phần bình luận cuối bài viết nhé!

Nguồn: https://taxplus.vn

0/5 (0 Reviews)
Bài viết liên quan

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

đánh giá

Chọn đánh giá

Thật tuyệt, cảm ơn bạn đã đánh giá, nếu cần bổ sung điều gì hãy viết vào ô đánh giá bạn nhé, chúng tôi luôn lắng nghe bạn.


Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT